Xây dựng Atlas hiện trạng môi trường nhằm phát triển bền vững ở Việt Nam

01/12/2011

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ do TS. Đinh Thị Hoàng Uyên làm chủ nhiệm, Viện Môi trường Phát triển bền vững là cơ quan thực hiện được Viện Khoa học xã hội Việt Nam nghiệm thu xếp loại khá.

Hội đồng nghiệm thu gồm các nhà khoa học đến từ các viện nghiên cứu chuyên ngành của Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Khoa học và Công nghệ Việt  Nam, Đại học Khoa học Tự nhiên. Hội đồng do GS.TS. Nguyễn Xuân Thắng làm chủ tịch.

Đề tài thuộc Chương trình khoa học cấp Bộ "Những vấn đề cơ bản môi trường nhằm phát triển bền vững ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" do Viện nghiên cứu Môi trường và Phát triển bền vững thực hiện trong thời gian 2009 - 2010.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng một Atlas bao gồm một tập bản đồ có hệ thống, đồng bộ về những vấn đề cơ bản về môi trường nhằm phát triển bền vững ở Việt Nam.

 Mục tiêu cụ thể là xây dựng một atlas phản ánh quan hệ giữa môi trường tự nhiên và hoạt động kinh tế - xã hội ở Việt Nam thông qua một atlas hay một tập bản đồ. Kèm theo các bản đồ là các bản thuyết minh của bản đồ và thuyết minh của từng chương.

Đề tài gồm 4 nội dung chính.

Nội dung 1: Hiện trạng môi trường  tự nhiên. Nội dung này có 18 bản đồ về: Tài nguyên khoáng sản và phát triển bền vững; Độ dốc; Đất trống đồi núi trọc; Bản đồ nhiệt độ trung bình năm; Lượng mưa trung bình năm; Các lưu vực; Các nhóm đất; Các vùng có tính đa dạng sinh học cao; Hiện trạng rừng năm 1943; Độ che phủ rừng năm 2004; Hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam; Các tuyến vận chuyển động vật hoang dã; Động đất và phát triển bền vững; Bản đồ lũ 2010; Vùng thường xuyên lũ lụt ở Việt Nam; Vùng thường xuyên hạn hán ở Việt Nam; Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam: nhiệt độ tăng 0,50C trong vòng 50 năm; Khu vực bị ngập ở Đồng bằng sông Cửu Long theo kịch bản nước biển dâng.

Nội dung 2: Phát triển kinh tế với môi trường. Nội dung 2 gồm có 20 bản đồ về: Cơ cấu kinh tế; So sánh giá trị sản xuất nông nghiệp 2000- 2009; Diện tích,sản lượng  lúa 2009; Số trang trại phân theo ngành hoạt động và phân theo vùng; Rừng: diện tích, độ che phủ; Thủy sản 2009; Vùng kinh tế trọng điểm; Phân bố khu công nghiệp, cụm công nghiệp Đồng Nai; Các khu kinh tế Việt Nam; Tổng lượng thải; Chất thải rắn; Phân bố làng nghề; Đập thủy điện Xayaburi (Lào); Mạng lưới giao thông; Du lịch; Tỉnh liên quan đến lưu vực sông Cầu; Tỉnh liên quan đến lưu vực sông các sông Nhuệ, Đáy; Tỉnh liên quan đến lưu vực sông Đồng Nai;  Một số cơ sở gây ô nhiếm môi trường ở tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu; Hệ sinh thái biển ven biển quan trọng.

Nội dung 3: Văn hóa xã hội với môi trường. Nội dung 3 có 9 bản đồ về: Cơ cấu lao động theo 6 vùng; Các dân tộc có từ 50- 99% số dân của dân tộc đó trong cả nước; Đô thị hóa 2009; Tỷ lệ dân sử dụng nước sạch;  Một số chỉ tiêu về đời sống nhân dân; Tỷ lệ hộ nghèo phân theo địa phương;  Sinh viên đại học cao đẳng 2009;  Y tế; Chất thải y tế nguy hại.   

Nội dung 4: Đánh giá hiện trạng môi trường nhằm phát triển bền vững. Nội dung 4 có 4 bản đồ về:Tình hình thực hiện quyết định 64/2003-QĐTTg;  Điểm nóng về ô nhiễm môi trường; Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép thời kỳ 1988 – 2009; Bản đồ đánh giá độ bền vững môi trường năm 2005.

Nguyễn Thu Hà

 


nguyenvu


Các tin đã đưa ngày: